00:00 ICT Thứ tư, 12/12/2018

Thông tin cần thiết

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 61


Hôm nayHôm nay : 1

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 7372

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1392589

Quảng cáo trái

Hoạt động ngoại khóa
Hoạt động ngoại khóa của sinh viên
Cổng thông tin sinh viên
Hoạt động ngoại khóa

Trang nhất » Thông tin » Góc thực hành Tiếng Anh

How to say -ed endings in English

Thứ tư - 30/03/2016 10:01
Hãy cùng nhau tìm hiểu các quy tắc phát âm đuôi -ed qua bài viết dưới đây nhé!
Khi chia động từ có quy tắc ở quá khứ hay hoàn thành, ta thêm đuôi ‘-ed’ vào đằng sau động từ nguyên thể. Tuy nhiên, ‘ed’ sẽ được đọc khác nhau tùy từng trường hợp. Việc không nắm vững quy tắc đọc ‘-ed’ sẽ làm người nghe rất khó hiểu.

Có 3 cách phát âm đuôi ‘-ed’ là:  /ɪd/ , /t/ hay /d/.

‘ed’ sẽ được đọc là /t/ (vô thanh) hoặc /d/ (hữu thanh) phụ thuộc vào âm kết thúc của động từ là âm vô thanh hay âm hữu thanh.

* Âm vô thanh: Dây thanh quản ngừng rung khi âm vô thanh được phát ra

* Âm hữu thanh: Dây thanh quản tiếp tục rung khi đó

1. ‘ed’đọc là /t/:

Nếu một từ kết thúc bằng một âm vô thanh thì ‘ed’ sẽ được đọc theo cách vô thanh, nghĩa là /t/

Cụ thể, những từ kết thúc bằng các âm: /ʧ/, /s/, /k/, /f/, /p/, /θ/, /∫/ (cách nhớ: chợ xcà phê phải thiếu sữa) thì ‘ed’ sẽ được đọc là /t/

Ví dụ: watched /wɒtʃt/, missed /mɪst/ ,…

2. ‘ed’ sẽ được đọc là /d/: Nếu một từ kết thúc bằng một âm hữu thanh thì ‘ed’ sẽ được đọc theo cách hữu thanh, nghĩa là /t/

Ví dụ: lived /lɪvd/, allowed /əˈlaʊd/

3. ‘ed’ đọc là /ɪd/

Một động từ tận cùng bằng /t/ hay /d/ thì ‘ed’ sẽ được đọc là /ɪd/.

Tại sao lại như vậy? Vì một chữ đã tận cùng là 't' và 'd' (hai trường hợp trên) thì chúng ta không thể đọc là 't' hoặc 'd' được bởi lẽ người nghe sẽ rất khó nhận biết hơn nữa khó có thể đọc 2 âm 't' hoặc 2 ân 'd' kế bên nhau.

Ví dụ: wanted/ˈwɒn.tɪd/ , needed /ˈniː.dɪd/

* Chú ý:

Đuôi “-ed” trong các động từ sau khi sử dụng như tính từ sẽ được phát âm là /ɪd/

  • aged
  • blessed
  • crooked
  • dogged
  • learned
  • naked
  • ragged
  • wicked
  • wretched

Ví dụ:
• an aged man /ɪd/
• a blessed nuisance /ɪd/
• a dogged persistence /ɪd/
• a learned professor - the professor, who was truly learned /ɪd/
• a wretched beggar - the beggar was wretched /Id/

Nhưng khi sử dụng như động từ, ta áp dụng quy tắc thông thường

• he aged quickly /d/
• he blessed me /t/
• they dogged him /d/
• he has learned well /d/

Tham khảo thêm video ở link dưới đây nhé. https://www.youtube.com/watch?v=YWuS7rfZlDQ

Tác giả bài viết: Khoa Ngoại ngữ

Nguồn tin: oxford.edu.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập thành viên

Quảng cáo bên phải

Các hoạt động từ thiện của khoa Ngoại ngữ
Bão Ly, sinh viên năm 2 ngành Ngôn ngữ Anh

Thăm dò ý kiến

Những cơ hội việc làm nào mà ngành Ngôn ngữ Anh tại Đại học Công nghệ Đồng Nai có thể mang lại cho bạn?

Biên dịch và phiên dịch

Giảng dạy tiếng Anh

Công việc thư ký văn phòng

Hướng dẫn viên du lịch

Tất cả các phương án trên